So sánh sản phẩm
Hotline: 0965.999.086
Menu
  • Hiện chưa có sản phẩm nào trong giỏ hàng của bạn

Tôn Xốp mạ màu các loại tại Thép Hình Đức Giang

Tôn Xốp mạ màu các loại tại Thép Hình Đức Giang

Tôn là vật liệu không thể thiếu trong các công trình xây dựng.
Chúng được sử dụng rất rộng rãi trong đời sống. Tôn bao gồm ba loại chính là tôn lạnh, tôn xốp và tôn cán sóng.
Mỗi loại tôn có một đặc điểm khác nhau, trong phạm vi bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu về Tôn xốp.
Tôn xốp phù hợp với thị trường Việt Nam với những ưu điểm vượt trội và tính thích ứng cao.
Mái ngói có tác dụng chống nóng nhưng chống thấm kém, tuổi thọ không cao, tính thẩm mỹ không cao.

Tôn xốp có tác dụng chống nóng tốt, tính thẩm mỹ cao, độ bền cao.  Nhờ đó, dù mới xuất hiện nhưng được sử dụng rộng rãi

Tôn xốp là gì?



Tôn xốp hay còn gọi là tôn mát, tôn chống cháy…là loại vật liệu kết hợp giữa tôn và xốp xếp theo lớp.
Lớp tôn có tác dụng làm mái, chống chấm, chịu lực,…lớp xốp có tác dụng chống nóng, giảm ồn

Cấu tạo và phân loại tôn xốp

Tôn xốp có hai dòng sản phẩm chính là tôn xốp 2 lớp và tôn xốp 3 lớp.
Tôn xốp 2 lớp gồm lớp tôn mạ và lớp xốp cách nhiệt.
Tôn xốp 3 lớp gồm lớp tôn mạ, lớp xốp và một lớp PVC hoặc lớp giấy bạc.

- Lớp tôn ngoài cùng: lớp ngoài cùng sử dụng các dòng tôn lợp mái hiện nay. Như: tôn mạ kẽm, tôn lạnh, tôn mạ màu. Hoặc tôn công nghệ inox, là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với các tác động từ thời tiết. Giúp che nắng che mưa cho công trình sử dụng.
- Lớp ở giữa: lớp ở giữa có thể là xốp, lớp PU có tác dụng cách âm, cách nhiệt.
- Lớp trong cùng: là lớp giấy bạc giúp bảo vệ lớp giữa tốt hơn.
Một số trường hợp cần thiết, nhà sản xuất sẽ thay lớp PVC hoặc giấy bạc thành một lớp tôn mạ kẽm.
Điểm khác biệt của tôn xốp với hai loại tôn còn lại chính là lớp xốp ở giữa.
Chúng được sinh ra nhằm mục đích làm vật liệu cách nhiệtvật liệu cách âmchống cháy cho ngôi nhà.
Căn cứ vào lớp xốp này, người ta sẽ phân chia tôn thành nhiều loại khác nhau gồm: Tôn xốp PU, tôn xốp EPS và tôn xốp OPP.

 

Phân loại tôn xốp 

Như đã trình bày ở trên, có ba loại tôn xốp chất lượng cao đang được sử dụng rộng rãi.
Chúng được phân loại thông qua lớp xốp cách nhiệt gồm xốp PU, xốp EPS và xốp OPP.

Tôn xốp PU




Tôn xốp PU gồm hai dòng chính là tôn PU 2 lớp và tôn PU 3 lớp. Tôn PU hai lớp gồm lớp tôn mạ kẽm và lớp PU.
Lớp PU hay còn gọi là xốp PU là vật liệu có tác dụng cách nhiệt, cách âm rất tốt. Tôn PU 3 lớp sẽ có thêm lớp PVC tăng tính thẩm mỹ cho công trình.
PU là viết tắt của  Polyurethane – một loại vật liệu nhân tạo tổng hợp.
Thành phần chính của PU là các Polyme nhiệt rắn không tan chảy ở nhiệt độ cao.
Liên kết bền chắc giữa các hạt polyme này cho phép xốp PU cách nhiệt và chống cháy rất hiệu quả.
Vì vậy, chúng được người dân gọi với cái tên quen thuộc là tôn mát.
Thông số kỹ thuật: 
♦ Độ dày tôn tĩnh điện mạ màu: 0.4 – 0.5 mm
♦ Tỉ lệ mạ hợp kim: 54% nhôm + 44.5% kẽm +1,005 silicon
♦ Tỉ trong hay khối lượng riêng: S = 32,13kg/ m3
♦ Tỉ trọng hút ẩm W=0.5001
♦ Chênh lệch nhiệt độ: mặt tôn 70’C thì lớp dưới tôn 38’C
♦ Đồ bền nén: 33.9N/cm3
♦ Khả năng cách âm trung bình: 250 – 4000Hz
♦ Khả năng chịu lực: 300 ~ 345kg/m2
♦ Khả năng chóng gió bão: chịu được tải trọng ngang 160KG/m2
Công dụng: cách âm, cách nhiệt, chống cháy.
 

Tôn xốp EPS





Là loại vật liệu có lõi được cấu tạo từ xốp EPS (polystyrene)
Giống như tôn PU, tôn xốp EPS được làm từ vật liệu là xốp EPS.
Tôn xốp EPS còn được gọi là Sandwich panel EPS, tấm panel lợp mái.
Sản phẩm cũng chia thành hai dòng chính là tôn 2 lớp và tôn 3 lớp.
Cấu tạo hoàn toàn giống với tôn PU, điểm khác nhau giữa chúng chính là lớp xốp cách nhiệt EPS.
Xốp EPS được làm từ nhựa EPS dạng nguyên liệu hạt. EPS là tên viết tắt của Expandable PolyStyrene, có dạng hạt chứa chất khí Bentan (C5H12).
Hạt EPS nguyên sinh được kích nở lên 20-50 lần so với kích thước ban đầu ở nhiệt độ 90C. sau khi kích nở chúng được ép khuôn, gia nhiệt để tạo thành sản phẩm mong muốn.
Xốp EPS có thể được dùng để làm tôn xốp lợp mái, làm panel chống cháy cho vách, làm lớp nền …cho một số công trình.
Chúng có tác dụng cách nhiệt, cách âm và chống cháy rất tốt.

Thông số kỹ thuật: 
♦ Độ dày tôn tĩnh điện mạ màu: 0.35 – 0.6mm
♦ Tỉ lệ mạ hợp kim: 54% nhôm + 44.5% kẽm +1,005 silicon
♦ Tỉ trong hay khối lượng riêng: S = 8kg/ m3 – 40kg/ m3
♦ Tỉ trọng hút ẩm W=0.5001
♦ Chiều rộng: 1000mm
♦ Chiều dài: dưới 15m
♦ Độ dày: 40mm, 50mm, 75mm, 100mm, 125mm, 150mm, 175mm, 200mm
♦ Đồ bền nén: 33.9N/cm3
♦ Khả năng cách âm trung bình: 250 – 4000Hz
♦ Khả năng chịu lực: 300 ~ 345kg/m2
♦ Khả năng chóng gió bão: chịu được tải trọng ngang 160KG/m2
Công dụng của tôn EPS: có tác dụng cách âm, cách nhiệt, chống cháy
Phạm vi áp dụng: làm mái công trình nhà ở, vách cách âm, vách kho lạnh, phòng sạch,…

 

Tôn xốp OPP




Tôn xốp OPP hay là tôn cách nhiệt OPP, là loại tôn có lớp OPP được dán lên tôn cán sóng.
Nếu tôn PU và tôn EPS dán lớp cách nhiệt lên tôn lạnh mạ kẽm thì tôn OPP dán lên tôn cán sóng.
OPP là tên viết tắt của lớp cách nhiệt Oriented Polypropylene. OPP là loại nhựa tổng hợp không độc hại.
Chúng có cấu trúc phân tử bền chắc và có độ nở lớn.
Vì vậy, khả năng cách nhiệt của chúng rất cao và an toàn với người dùng.
Trên thực tế, sản phẩm được sản xuất nhiều thành film mỏng hoặc túi, màng bọc…
Trên đây là những thông tin ngắn gọn nhất về tôn xốp và các loại tôn xốp chất lượng cao.

 

Ứng dụng tôn xốp